tư ích

Học thuật
Thân thiện
tư ích

Mỗi người nên cân nhắc giữa tư ích và lợi ích chung.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Lợi ích riêng tư, lợi ích cá nhân: Chỉ những điều lợi, mang lại giá trị hoặc sự tốt đẹp cho riêng một cá nhân, trái ngược với lợi ích chung của cộng đồng hoặc tập thể.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Anh ta chỉ hành động tư ích của bản thân.
    • Không nên đặt tư ích lên trên lợi ích tập thể.
    • Chính sách đó bị chỉ trích phục vụ cho tư ích của một nhóm nhỏ.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Chạy theo tư ích": hành động một cách mù quáng chỉ để đạt được lợi ích cá nhân.

    • Một số quan chức đã chạy theo tư ích quên đi trách nhiệm với nhân dân.
  • "Vụ lợi tư ích": (cách nói nhấn mạnh) hành động lợi ích cá nhân một cách đáng chê trách.

    • Hành vi vụ lợi tư ích biểu hiện của sự suy thoái đạo đức.
Biến thể từ gần giống
  • Tư lợi (danh từ): nghĩa tương tự "tư ích", chỉ lợi ích cá nhân. Đây từ đồng nghĩa có thể dùng thay thế trong nhiều ngữ cảnh.

    • Hắn kẻ chỉ biết tư lợi.
  • Vị kỷ (tính từ): ích kỷ, chỉ nghĩ đến lợi ích của mình. Từ này nhấn mạnh tính cách hơn bản thân lợi ích.

    • Lối sống vị kỷ sẽ khiến con người trở nên độc.
Từ đồng nghĩa
  • Lợi ích cá nhân: Cụm từ diễn đạt cùng nghĩa một cách rõ ràng, trực tiếp.
  • Quyền lợi riêng tư: Nhấn mạnh khía cạnh quyền lợi được hưởng một cách riêng tư.
Từ trái nghĩa
  • Công ích: lợi ích chung của cộng đồng, xã hội.
    • Mọi dự án đều phải hướng tới mục tiêu phục vụ công ích.
  • Lợi ích tập thể: lợi ích của một nhóm, một tập thể.
  • Vị tha: (tính từ) người khác, trái ngược với "vị kỷ".
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Mạnh ai nấy được, sống chết mặc bay": Thành ngữ phê phán lối sống chỉ lo cho tư ích của bản thân, bất chấp người khác.
  • "Đèn nhà ai nấy rạng": Câu nói thể hiện tư tưởng chỉ quan tâm đến lợi ích trong phạm vi gia đình hay cá nhân mình.
tư ích

Mỗi người nên cân nhắc giữa tư ích và lợi ích chung.

  1. ích lợi riêng của cá nhân.